Các đặc điểm của máy đo gió là gì?
Đúng như tên gọi, máy đo gió là một dụng cụ đo vận tốc của luồng không khí. Có rất nhiều loại, trong đó loại được sử dụng phổ biến nhất tại các trạm khí tượng là máy đo gió cốc gió;
Nó bao gồm ba cốc rỗng hình nón parabol được cố định ở góc 120 độ với nhau trên một giá đỡ để tạo thành bộ phận cảm biến và các bề mặt lõm của các cốc rỗng đều hướng về cùng một hướng.
Toàn bộ bộ phận cảm biến được lắp đặt trên một trục quay thẳng đứng, dưới tác động của gió cốc gió sẽ quay quanh trục với tốc độ tỷ lệ thuận với tốc độ gió.
Một loại máy đo gió quay khác là máy đo gió cánh quạt, bao gồm một bộ phận cảm ứng bao gồm một cánh quạt ba hoặc bốn cánh;
Lắp đặt nó ở đầu phía trước của cánh gió để nó luôn thẳng hàng với hướng gió. Cánh quạt quay quanh một trục nằm ngang với tốc độ tỷ lệ thuận với tốc độ gió.
Đặc điểm của máy đo gió:
1. Kích thước nhỏ, can thiệp tối thiểu vào trường dòng chảy;
2. Áp dụng rộng rãi.
Nó có thể được sử dụng không chỉ cho chất khí mà còn cho chất lỏng và có thể được sử dụng trong các dòng khí cận âm, siêu âm và siêu âm.
3. Đáp ứng tần số cao, lên tới 1 MHz.
4. Độ chính xác đo cao và độ lặp lại tốt. Nhược điểm của máy đo gió chuyên dụng là đầu dò cản trở trường dòng chảy và đường dây chuyên dụng dễ bị đứt.
5. Ngoài việc đo vận tốc trung bình, nó còn có thể đo các giá trị xung và dòng chảy rối; Ngoài việc đo chuyển động một chiều, nó còn có thể đo đồng thời các thành phần vận tốc theo nhiều hướng.
6. Hiển thị trực tiếp tốc độ dòng thể tích. Nhập diện tích mặt cắt ngang của đường ống để tính lưu lượng thể tích.
7. Máy có chức năng tính giá trị trung bình của các khoảng thời gian hoặc nhiều điểm, dùng để tính lưu lượng trung bình.
8. Có thể hiển thị giá trị tối đa và tối thiểu, với chức năng lưu giữ dữ liệu đọc.
9. Tính giá trị trung bình của nhiều điểm/khoảng thời gian, giữ phím, giữ đọc, có đèn nền.
10. Chức năng tự động tắt, vỏ bảo vệ, chống thấm nước, chống bụi và chống va đập.
