Ba phương pháp hiệu chuẩn cho kính hiển vi sinh học
Kính hiển vi sinh học được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như mô học, tế bào học, ký sinh trùng, vi sinh, ung thư, miễn dịch học, kỹ thuật di truyền và thực vật học. Độ phân giải là một chỉ số quan trọng để quan sát hiệu ứng Z nhằm thu được hình ảnh lý tưởng rõ ràng và tươi sáng cũng như kết quả kính hiển vi đạt yêu cầu. Từ góc độ vật lý, độ phân giải của kính hiển vi sinh học bị hạn chế bởi hiện tượng giao thoa ánh sáng và hiệu suất của vật kính được sử dụng. Do đó, các thông số kỹ thuật quang học khác nhau của kính hiển vi sinh học phải được hiệu chuẩn theo tiêu chuẩn và cần thực hiện kiểm soát chất lượng đối với các hạng mục yêu cầu giá trị đo chính xác trong quá trình hiệu chuẩn để đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của kết quả đo.
Phương pháp hiệu chuẩn kính hiển vi sinh học
1. Về ngoại hình
Kính hiển vi sinh học phải được dán nhãn với các thông tin như tên, model, số sê-ri, nhà sản xuất, v.v. Hình ảnh của hệ thống quang học phải rõ ràng trong toàn bộ trường quan sát và không có bóng hoặc điểm phản chiếu ảnh hưởng đến việc quan sát trong phạm vi quan sát. trường nhìn. Vùng hình ảnh rõ ràng phải đồng tâm với trường nhìn.
Chuyển động của từng bộ phận của kính hiển vi sinh học phải linh hoạt và ổn định, không có hiện tượng kẹt hoặc nhảy và độ chiếu sáng trong trường nhìn phải đồng đều. Màu quang phổ của hệ thống bên trái và bên phải của kính hiển vi hai mắt về cơ bản phải nhất quán, không có sự khác biệt đáng kể về độ sáng.
2. Tinh chỉnh khoảng cách giữa các dấu tay quay
Tay quay tinh chỉnh phải linh hoạt và ổn định, độ đàn hồi vừa phải. Khoảng cách giữa các dấu tay quay được điều chỉnh tốt phải được đo ở vị trí đầu, giữa và cuối của tay quay. Trước khi đo, cố định đầu chỉ thị trên kính hiển vi sinh học bằng một thiết bị cố định chuyên dụng để đảm bảo nó được gắn chặt vào kính hiển vi. Khi cố định chỉ báo, đảm bảo rằng đầu đo tiếp xúc thẳng đứng với bàn soi. Điều chỉnh tay quay lấy nét của kính hiển vi sinh học về mức 0 của chỉ thị. Xoay tay quay lấy nét theo 10 thang đo, đọc giá trị được chỉ định và sử dụng 1/10 giá trị được chỉ định làm kết quả đo. Lấy số đo trung bình ở vị trí đầu, giữa và cuối làm kết quả hiệu chuẩn.
3. Lỗi phóng đại của vật kính kính hiển vi sinh học
Điều chỉnh nguồn sáng đến vị trí thích hợp, lắp thị kính bằng thước chia độ vào một trong các ống của kính hiển vi sinh học, đặt thước kính chuẩn lên bàn soi, điều chỉnh thị kính và thước kính chuẩn sao cho đường kẻ ô song song với đường thước thủy tinh tiêu chuẩn để tránh sai số đo. Điều chỉnh bệ đo sao cho vị trí 0 của thước thủy tinh thẳng hàng với một đầu của micromet, sau đó đọc trực tiếp.
