Phương pháp đo hàm lượng oxy hòa tan trong các vùng nước giàu oxy
Ở nhiệt độ và áp suất trong phòng, hàm lượng oxy hòa tan trong nước thường là 6-10mg/L. Vì một số lý do nhất định, hàm lượng oxy hòa tan trong một số vùng nước có thể tăng lên đáng kể, dẫn đến quá trình oxy hóa nước phong phú. Hàm lượng oxy hòa tan có thể đạt trên 20mg/L. Ví dụ, sông hồ chứa một lượng lớn thực vật thủy sinh. Khi thời tiết nắng, lượng oxy thoát ra từ quá trình quang hợp của thực vật thủy sinh có thể dẫn đến quá trình oxy hóa nước; Một số nước cũng có sự gia tăng đáng kể nồng độ oxy hòa tan do sục khí hoặc sử dụng các biện pháp oxy hòa tan có áp suất. Các ví dụ phổ biến bao gồm bể sục khí và đồ uống giàu oxy.
Có nhiều phương pháp khác nhau để đo lượng oxy hòa tan, trong đó có hai phương pháp thường được sử dụng để xác định lượng oxy hòa tan trong các vùng nước giàu oxy:
Phương pháp đo iod: Mangan sunfat và kali iodua kiềm được thêm vào mẫu nước. Oxy hòa tan trong nước oxy hóa mangan hóa trị thấp thành mangan hóa trị cao, tạo thành kết tủa màu nâu của mangan hydroxit hóa trị bốn. Sau khi thêm axit, hydroxit kết tủa và hòa tan, phản ứng với các ion iốt để giải phóng iốt tự do. Sử dụng tinh bột làm chất chỉ thị, hàm lượng oxy hòa tan được tính dựa trên mức tiêu hao dung dịch chuẩn độ bằng cách chuẩn độ iốt giải phóng bằng dung dịch chuẩn natri thiosulfate.
Phương pháp điện cực: sử dụng điện cực oxy hòa tan được phủ hoặc điện cực oxy hòa tan huỳnh quang để đo độ hòa tan
Hàm lượng oxy hòa tan
So với phương pháp iodometric, phương pháp điện cực có quy trình kiểm tra đơn giản hơn, thuận tiện hơn và chính xác hơn. Tuy nhiên, phạm vi hiệu quả của máy đo oxy hòa tan thường được sử dụng trên thị trường hầu hết là 0-20mg/L, không có khả năng đo các vùng nước giàu oxy có hàm lượng oxy hòa tan lớn hơn 20mg/L. Sau khi thăm dò, nhân viên R&D kỹ thuật của Thundermagnetic đã mở rộng thành công phạm vi hiệu quả của thiết bị từ 0-20mg/L thông thường lên phạm vi cao hơn, nhờ đó giải quyết được vấn đề phát hiện nồng độ oxy hòa tan cao trong môi trường giàu oxy.






