Đặc điểm và ứng dụng của máy đo độ dày sử dụng phương pháp từ tính và dòng điện xoáy
Máy đo độ dày lớp phủ có thể đo không phá hủy độ dày của lớp phủ không từ tính trên nền kim loại từ tính (như thép, sắt, hợp kim và thép từ cứng) (như nhôm, crom, đồng, men, cao su, sơn, v.v. .) và độ dày của lớp phủ không dẫn điện trên nền kim loại không từ tính (như đồng, nhôm, kẽm, thiếc, v.v.) (như men, cao su, sơn, nhựa, v.v.).
Máy đo độ dày lớp phủ có đặc điểm là sai số đo nhỏ, độ tin cậy cao, độ ổn định tốt và vận hành dễ dàng. Nó là một công cụ kiểm tra thiết yếu để kiểm soát và đảm bảo chất lượng sản phẩm, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất, gia công kim loại, công nghiệp hóa chất, kiểm tra thương mại và các lĩnh vực thử nghiệm khác.
Máy đo độ dày khác nhau có thể được lựa chọn theo nhu cầu đo lường. Máy đo độ dày từ tính và máy đo độ dày dòng điện xoáy thường đo độ dày từ {{0}} đến 5 mm. Các thiết bị này được chia thành các loại tích hợp đầu dò và máy chủ, với các đầu dò và máy chủ riêng biệt. Cái trước dễ vận hành, trong khi cái sau phù hợp để đo các hình dạng không phẳng. Các vật liệu dày hơn và đặc hơn cần được đo bằng máy đo độ dày siêu âm, có thể đạt độ dày 0,7-250 milimét. Máy đo độ dày điện phân thích hợp để đo độ dày của các kim loại như vàng, bạc được mạ điện trên những đường rất mỏng.
Loại mục đích kép kết hợp các chức năng của máy đo độ dày từ tính và máy đo độ dày dòng điện xoáy, đồng thời có thể được sử dụng để đo độ dày của lớp phủ trên nền kim loại sắt và phi sắt.
Tính năng của nhạc cụ:
1. Sử dụng đầu dò tích hợp chức năng kép, nó tự động xác định các vật liệu gốc sắt hoặc không chứa sắt và chọn phương pháp đo tương ứng để đo chính xác.
2. Cấu trúc màn hình hiển thị kép, được thiết kế phù hợp với công thái học, có thể đọc dữ liệu đo ở bất kỳ vị trí đo nào.
3. Áp dụng phương pháp lựa chọn chức năng kiểu menu di động, thao tác rất đơn giản.
bốn
Có thể đặt giới hạn trên và dưới và khi kết quả đo vượt quá hoặc đáp ứng các giá trị giới hạn trên và dưới, thiết bị sẽ phát ra âm thanh nhắc nhở hoặc đèn nhấp nháy tương ứng.
5. Cực kỳ ổn định, thường có thể sử dụng trong thời gian dài mà không cần hiệu chuẩn.
Các phương pháp đo độ dày lớp phủ chủ yếu bao gồm phương pháp cắt nêm, phương pháp cắt ánh sáng, phương pháp điện phân, phương pháp đo chênh lệch độ dày, phương pháp cân, phương pháp huỳnh quang tia X, phương pháp tán xạ ngược tia, phương pháp điện dung, phương pháp đo từ tính và phương pháp đo dòng điện xoáy. . Năm phương pháp đầu tiên trong số này là phát hiện tổn hao, với các phương pháp đo phức tạp và tốc độ chậm, hầu hết đều phù hợp để kiểm tra lấy mẫu.
Với sự tiến bộ ngày càng tăng của công nghệ, đặc biệt là trong những năm gần đây, với sự ra đời của công nghệ máy vi tính, máy đo độ dày sử dụng phương pháp từ tính và dòng điện xoáy đã tiến một bước theo hướng thu nhỏ, thông minh, đa chức năng, độ chính xác cao và thiết thực. Độ phân giải của phép đo đã đạt tới 0,1 micromet và độ chính xác có thể đạt tới 1%, với sự cải thiện đáng kể. Nó có nhiều ứng dụng, phạm vi rộng, hoạt động đơn giản và chi phí thấp, khiến nó trở thành dụng cụ đo độ dày được sử dụng rộng rãi nhất trong công nghiệp và nghiên cứu khoa học.
