Sự khác biệt giữa kính hiển vi huỳnh quang và kính hiển vi đồng tiêu laser là gì?
Có sự khác biệt về nguyên tắc làm việc và ứng dụng giữa hai loại này. Nó được mô tả như sau:
kính hiển vi huỳnh quang
1. Kính hiển vi huỳnh quang là thiết bị sử dụng tia cực tím làm nguồn sáng để chiếu sáng vật thể đang được kiểm tra, khiến vật thể đó phát ra huỳnh quang, sau đó quan sát hình dạng, vị trí của vật thể dưới kính hiển vi. Kính hiển vi huỳnh quang được sử dụng để nghiên cứu sự hấp thụ, vận chuyển, phân phối và định vị các chất trong tế bào. Một số chất trong tế bào như diệp lục có thể phát ra huỳnh quang sau khi tiếp xúc với tia cực tím; Bản thân một số chất có thể không phát ra huỳnh quang, nhưng nếu nhuộm bằng thuốc nhuộm huỳnh quang hoặc kháng thể huỳnh quang, chúng cũng có thể phát ra huỳnh quang dưới bức xạ cực tím. Kính hiển vi huỳnh quang là một trong những công cụ nghiên cứu định tính và định lượng các chất này.
2. Nguyên lý kính hiển vi huỳnh quang:
(A) Nguồn sáng: Nguồn sáng phát ra ánh sáng có bước sóng khác nhau (từ tia cực tím đến hồng ngoại).
(B) Nguồn sáng của bộ lọc kích thích: đi qua một bước sóng ánh sáng cụ thể có thể tạo ra huỳnh quang trong mẫu vật, đồng thời chặn
Chặn ánh sáng vô dụng kích thích huỳnh quang.
(C) Mẫu vật huỳnh quang: thường được nhuộm bằng chất màu huỳnh quang.
(D) Bộ lọc chặn: truyền huỳnh quang có chọn lọc bằng cách chặn ánh sáng kích thích chưa được mẫu hấp thụ và một số bước sóng cũng được truyền có chọn lọc trong huỳnh quang. Kính hiển vi sử dụng tia cực tím làm nguồn sáng để phát ra huỳnh quang từ vật được chiếu xạ. Kính hiển vi điện tử lần đầu tiên được Knorr và Harroska lắp ráp tại Berlin, Đức vào năm 1931. Loại kính hiển vi này sử dụng chùm tia điện tử tốc độ cao thay vì chùm ánh sáng. Do bước sóng của dòng điện tử ngắn hơn nhiều so với sóng ánh sáng nên độ phóng đại của kính hiển vi điện tử có thể đạt tới 800000 lần, với giới hạn độ phân giải tối thiểu là 0,2 nanomet. Kính hiển vi điện tử quét, bắt đầu được sử dụng vào năm 1963, cho phép mọi người nhìn thấy các cấu trúc cực nhỏ trên bề mặt vật thể.
3. Phạm vi ứng dụng: Dùng để phóng to hình ảnh các vật thể nhỏ. Thường được sử dụng để quan sát sinh học, y học, các hạt cực nhỏ, v.v.
