Sự khác biệt giữa kính hiển vi đồng tiêu huỳnh quang và laser là gì?

Jun 13, 2024

Để lại lời nhắn

Sự khác biệt giữa kính hiển vi đồng tiêu huỳnh quang và laser là gì?

 

kính hiển vi huỳnh quang
1. Kính hiển vi huỳnh quang là thiết bị sử dụng tia cực tím làm nguồn sáng để chiếu sáng vật thể đang được kiểm tra, khiến vật thể đó phát ra huỳnh quang, sau đó quan sát hình dạng, vị trí của vật thể dưới kính hiển vi. Kính hiển vi huỳnh quang được sử dụng để nghiên cứu sự hấp thụ, vận chuyển, phân phối và định vị các chất trong tế bào. Một số chất trong tế bào như diệp lục có thể phát ra huỳnh quang sau khi tiếp xúc với tia cực tím; Bản thân một số chất có thể không phát ra huỳnh quang, nhưng nếu nhuộm bằng thuốc nhuộm huỳnh quang hoặc kháng thể huỳnh quang, chúng cũng có thể phát ra huỳnh quang dưới bức xạ cực tím. Kính hiển vi huỳnh quang là một trong những công cụ nghiên cứu định tính và định lượng các chất này.


2. Nguyên lý kính hiển vi huỳnh quang:
(A) Nguồn sáng: Nguồn sáng phát ra ánh sáng có bước sóng khác nhau (từ tia cực tím đến hồng ngoại).


(B) Nguồn sáng của bộ lọc kích thích: Truyền ánh sáng có bước sóng cụ thể có thể tạo ra huỳnh quang trong mẫu vật, đồng thời chặn ánh sáng không có tác dụng đối với huỳnh quang kích thích.


(C) Mẫu vật huỳnh quang: thường được nhuộm bằng chất màu huỳnh quang.


(D) Bộ lọc chặn: truyền huỳnh quang có chọn lọc bằng cách chặn ánh sáng kích thích chưa được mẫu hấp thụ và một số bước sóng cũng được truyền có chọn lọc trong huỳnh quang. Kính hiển vi sử dụng tia cực tím làm nguồn sáng để phát ra huỳnh quang từ vật được chiếu xạ. Kính hiển vi điện tử lần đầu tiên được Knorr và Harroska lắp ráp tại Berlin, Đức vào năm 1931. Loại kính hiển vi này sử dụng chùm tia điện tử tốc độ cao thay vì chùm ánh sáng. Do bước sóng của dòng điện tử ngắn hơn nhiều so với sóng ánh sáng nên độ phóng đại của kính hiển vi điện tử có thể đạt tới 800000 lần, với giới hạn độ phân giải tối thiểu là 0,2 nanomet. Kính hiển vi điện tử quét, bắt đầu được sử dụng vào năm 1963, cho phép mọi người nhìn thấy các cấu trúc cực nhỏ trên bề mặt vật thể.


3. Phạm vi ứng dụng: Dùng để phóng to hình ảnh các vật thể nhỏ. Thường được sử dụng để quan sát sinh học, y học, các hạt cực nhỏ, v.v.


kính hiển vi đồng tiêu
1. Kính hiển vi đồng tiêu bổ sung một thấu kính bán phản xạ vào đường ánh sáng phản xạ, làm cong ánh sáng phản xạ đã truyền qua thấu kính theo các hướng khác. Có một vách ngăn có lỗ kim ở tiêu điểm và lỗ nhỏ nằm ở tiêu điểm. Đằng sau vách ngăn là một ống nhân quang. Có thể hình dung rằng ánh sáng phản xạ trước và sau tiêu điểm ánh sáng phát hiện không thể tập trung vào lỗ nhỏ thông qua hệ thống tiêu điểm này và sẽ bị chặn bởi vách ngăn. Vì vậy quang kế đo cường độ ánh sáng phản xạ tại tiêu điểm.


2. Nguyên tắc: Kính hiển vi quang học truyền thống sử dụng nguồn sáng trường, hình ảnh của từng điểm trên mẫu vật sẽ bị ảnh hưởng bởi nhiễu xạ hoặc tán xạ ánh sáng từ các điểm lân cận; Kính hiển vi đồng tiêu quét laser sử dụng chùm tia laser tạo thành nguồn sáng điểm thông qua lỗ kim được chiếu sáng để quét mọi điểm trong mặt phẳng tiêu cự của mẫu vật. Điểm được chiếu sáng trên mẫu vật được chụp ảnh tại lỗ kim phát hiện và được nhận từng điểm hoặc đường bằng ống nhân quang (PMT) hoặc thiết bị ghép nhiệt điện (cCCD) sau lỗ kim phát hiện, nhanh chóng tạo thành hình ảnh huỳnh quang trên màn hình máy tính màn hình. Lỗ kim chiếu sáng và lỗ kim phát hiện được liên hợp với mặt phẳng tiêu cự của thấu kính vật kính. Các điểm trên mặt phẳng tiêu điểm được tập trung đồng thời vào lỗ kim chiếu sáng và lỗ kim phát xạ, còn các điểm bên ngoài mặt phẳng tiêu cự sẽ không được chụp ảnh tại lỗ kim phát hiện. Điều này mang lại hình ảnh đồng tiêu thể hiện mặt cắt quang học của mẫu vật, khắc phục nhược điểm hình ảnh mờ trong kính hiển vi thông thường.


3. Lĩnh vực ứng dụng: liên quan đến y học, nghiên cứu động vật và thực vật, hóa sinh, vi khuẩn, sinh học tế bào, mô và phôi, khoa học thực phẩm, di truyền, dược lý, sinh lý học, quang học, bệnh lý, thực vật học, khoa học thần kinh, sinh học biển, khoa học vật liệu, khoa học điện tử, cơ học, địa chất dầu khí và khoáng vật học.

 

2 Electronic Microscope

Gửi yêu cầu