Nguyên lý và ưu điểm của nhiệt kế cơ thể con người hồng ngoại
Nhiệt kế cơ thể con người hồng ngoại bao gồm một hệ thống điện tử quang học, bộ tách sóng quang, bộ tăng cường tín hiệu, phân tích tín hiệu và hiển thị thông tin đầu ra. Hệ thống điện tử quang học tập hợp động năng bức xạ hồng ngoại tổng thể của mục tiêu trong trường nhìn của nó và động năng hồng ngoại được tập trung vào bộ tách sóng quang và chuyển thành tín hiệu điện tử tương đối. Tín hiệu dữ liệu này sau đó được tính toán để thay đổi thành giá trị nhiệt độ của mục tiêu tổng thể được đo.
Sóng ánh sáng do mặt trời phát ra còn gọi là sóng điện từ. Ánh sáng nhìn thấy được là sóng điện từ mà mắt người có thể cảm nhận được. Sau khi bị lăng kính khúc xạ, nó có thể nhìn thấy bảy màu ánh sáng: đỏ, cam, vàng, lục, lam và tím.
Hồng ngoại là một phần của các sóng điện từ này, cùng với ánh sáng nhìn thấy, bức xạ cực tím, tia X, tia gamma và sóng vô tuyến, tạo thành phổ điện từ đầy đủ và liên tục. Như thể hiện trong hình trên, bức xạ điện từ có phạm vi bước sóng từ 0,76 μm đến 1000 μm được gọi là bức xạ hồng ngoại. Bất kỳ vật thể nào có nhiệt độ trên độ không tuyệt đối (-273,15 độ C) liên tục phát ra bức xạ hồng ngoại (bức xạ nhiệt). Mắt người không nhìn thấy được và bước sóng của bức xạ bên ngoài thay đổi ở các nhiệt độ khác nhau. Đối với cơ thể con người, nhiệt độ bên trong cơ thể tương đối ổn định. Hình ảnh nhiệt đo nhiệt độ bằng cách phát hiện bức xạ nhiệt trên bề mặt cơ thể con người. Dựa trên dữ liệu lớn về đo nhiệt độ cơ thể con người, nó ánh xạ tới nhiệt độ bên trong cơ thể con người thông qua các thuật toán đo nhiệt độ.
Ưu điểm của nhiệt kế hồng ngoại cơ thể người
1. Đo không tiếp xúc: Nhiệt kế hồng ngoại Time Ruizi không cần tiếp xúc với bên trong hoặc bề mặt của trường nhiệt độ đo được nên sẽ không ảnh hưởng đến trạng thái của trường nhiệt độ đo được và bản thân nhiệt kế không bị hỏng bởi trường nhiệt độ.
2. Phạm vi đo rộng: Do đo nhiệt độ không tiếp xúc, nhiệt kế không ở trường nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn mà hoạt động ở nhiệt độ bình thường hoặc các điều kiện được nhiệt kế cho phép. Nói chung, nó có thể được đo từ âm hàng chục độ đến trên 3000 độ.
3. Tốc độ đo nhiệt độ nhanh: tức là thời gian đáp ứng nhanh. Chỉ cần nhận được bức xạ hồng ngoại của mục tiêu, nhiệt độ có thể được cố định trong một khoảng thời gian ngắn.
4. Độ chính xác cao: Đo nhiệt độ bằng tia hồng ngoại sẽ không làm hỏng sự phân bố nhiệt độ của vật thể như đo nhiệt độ tiếp xúc nên độ chính xác của phép đo cao.
5. Độ nhạy cao: Chỉ cần có một sự thay đổi nhỏ về nhiệt độ của vật thể thì sẽ có sự thay đổi đáng kể về năng lượng bức xạ, giúp dễ dàng đo lường. Nó có thể được sử dụng để đo nhiệt độ và đo phân bố nhiệt độ của các trường nhiệt độ nhỏ, cũng như đo nhiệt độ của các vật thể chuyển động hoặc quay. An toàn khi sử dụng và tuổi thọ sử dụng lâu dài.
