Làm quen với độ phân giải của đồng hồ vạn năng kỹ thuật số
Độ phân giải đề cập đến chất lượng kết quả đo của máy đo. Bằng cách hiểu độ phân giải của bảng, bạn có thể xác định liệu bạn có thể thấy những thay đổi nhỏ trong tín hiệu đo được hay không. Ví dụ: nếu độ phân giải của đồng hồ vạn năng kỹ thuật số là 1mV trong phạm vi 4V thì khi đo tín hiệu 1V, bạn có thể thấy một thay đổi nhỏ là 1mV (1/1000 volt).
Nếu bạn muốn đo chiều dài nhỏ hơn 1/4 inch (hoặc 1 milimet), bạn chắc chắn sẽ không sử dụng thước có * đơn vị nhỏ tính bằng inch (hoặc cm). Nếu nhiệt độ là 98,6 độ F, việc đo bằng nhiệt kế chỉ có số nguyên là vô ích. Bạn cần một nhiệt kế có độ phân giải 0,1 độ F.
Các chữ số và từ được sử dụng để mô tả độ phân giải của bảng. Đồng hồ vạn năng dạng số được phân loại dựa trên số chữ số và số từ mà chúng có thể hiển thị.
Bảng 3 chữ số rưỡi có thể hiển thị ba chữ số đầy đủ từ 0 đến 9 và một nửa chữ số (chỉ 1 hoặc không hiển thị). Một bảng kỹ thuật số 3 bit rưỡi có thể đạt được độ phân giải 1999 từ. Một bảng số có bốn chữ số rưỡi có thể đạt được độ phân giải 19999 từ.
Dùng từ ngữ để mô tả độ phân giải của một bảng số sẽ tốt hơn là dùng từ ngữ để mô tả nó. Độ phân giải của bảng 3-và nửa chữ số đã được tăng lên 3200 hoặc 4000 từ.
Bảng kỹ thuật số 32{2}}0 từ cung cấp độ phân giải tốt hơn cho một số phép đo nhất định. Ví dụ: máy đo từ năm 1999 không thể hiển thị 0.1V khi đo điện áp lớn hơn 200V. Đồng hồ kỹ thuật số 3200 chữ vẫn có thể hiển thị 0,1V khi đo điện áp 320 volt. Khi điện áp đo được cao hơn 320V và cần độ phân giải 0,1V, nên sử dụng đồng hồ đo kỹ thuật số 20000 từ đắt tiền hơn.






