Kiểm tra dây nối đất tĩnh bằng đồng hồ vạn năng
Cần có máy đo điện trở nối đất, nhưng đồng hồ vạn năng không thể kiểm tra nó vì đồng hồ vạn năng không thể cung cấp đủ dòng điện và đầu nối đất tham chiếu.
Phương pháp phát hiện nối đất tĩnh điện
A. Việc phát hiện 0.1 nối đất tĩnh điện phải được thực hiện trong điều kiện đối tượng được thử nghiệm không được tích điện. Đối tượng được thử nghiệm bao gồm hệ thống nối đất, vật liệu phi kim loại, sản phẩm chống tĩnh điện, v.v. trong thiết bị.
A. 0.2 Việc đo nối đất của thiết bị phải tuân thủ các quy định sau:
Điện trở tiếp xúc và điện trở chéo giữa các bộ phận kim loại của thiết bị và giữa thiết bị với điện cực nối đất chuyên dụng có thể được đo bằng đồng hồ vạn năng thông thường;
Có thể đo điện trở nối đất của thiết bị, bao gồm điện trở tiếp xúc giữa mức nối đất và đất, cũng như điện trở phân tán của đất, bằng máy rung nối đất dòng ZC. Khoảng cách giữa tấm nối đất và điện cực dòng điện phải là 40m, khoảng cách giữa điện cực điện áp và điện cực dòng điện phải là 20m.
Quy định đo điện trở đối với các bộ phận phi kim loại trong thiết bị (chẳng hạn như các bộ phận phi kim loại dùng để nối đất, mặt bích cách nhiệt, v.v.) như sau: khi điện trở nhỏ hơn 1M Ω, có thể dùng đồng hồ vạn năng thông thường hoặc đồng hồ đo điện trở cao. dùng để đo lường; Khi điện trở lớn hơn hoặc bằng 1M Ω, có thể sử dụng máy đo điện trở cao hoặc megohmmeter trên 500V để đo.
A. Việc đo độ dẫn điện của vật liệu phi kim loại phải tuân theo các quy định sau:
1. Điện trở suất thể tích và điện trở suất bề mặt của tấm, màng, v.v. a Khi điện trở suất thể tích lớn hơn hoặc bằng 106 Ω/1/7m, theo "Phương pháp thử điện trở cách điện rắn, Hệ số điện trở thể tích và Bề mặt Hệ số điện trở" GB1410-78, dụng cụ đo có thể sử dụng các máy đo điện trở cao như ZC36 và ZC43. Cỡ mẫu: Hình vuông 100×100 (mm) hoặc hình tròn có đường kính 100mm. b. Khi điện trở suất khối nhỏ hơn 106 Ω/1/7m, phép đo được thực hiện theo phương pháp xác định điện trở suất (hệ số) của cao su dẫn điện và cao su chống tĩnh điện GB2439-81, trong đó trở kháng đầu vào của đồng hồ đo tĩnh điện và ampe kế lớn hơn 1012 Ω. Cỡ mẫu: dài 70~150mm, rộng 10~150mm.
2. Khả năng chống rò rỉ sợi, được đo theo "Phương pháp kiểm tra khả năng chống rò rỉ sợi" FJ551-85, với cỡ mẫu là 2 ± 0.1g. Thiết bị kiểm tra sử dụng máy kiểm tra khả năng chống rò rỉ sợi dựa trên nguyên lý sạc và xả RC.
3. Độ dẫn điện của sản phẩm dầu nhẹ phải được đo theo "Xác định độ dẫn điện của sản phẩm dầu nhẹ" GB6539-86. Dầu mẫu lớn hơn 1L và dụng cụ đo là máy đo độ dẫn điện của dầu.






